Thứ Sáu, 15 tháng 7, 2016

THÀNH LẬP CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU CẦN NHỮNG TÀI LIỆU GÌ

Hiện nay thương mại  dịch vụ phát triển, Việt Nam trao đổi làm ăn với các nước trên thế giới, các nước trong khu vực và ngoài khu vực. Nhu cầu xuất khẩu hàng hóa rất lớn. Hàng hóa các nước nhập khẩu về  Việt Nam và hàng hóa từ Việt Nam xuất sang các nước. Luật An Sinh với kinh nghiệm thành lập công ty xuất nhập khẩu lâu năm tư vấn giúp khách hàng những thủ tục pháp lý để thành lập công ty Xuất nhập khẩu.

QUYỀN  XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

Theo quy định tại Điều 7 Luật Doanh nghiệp 2014 thì doanh nghiệp có quyền xuất khẩu, nhập khẩu.  Theo Điều 3 Nghị định 187/2013 quy định về quyền xuất nhập khẩu của doanh nghiệp
  1. Đối với thương nhân Việt Nam không có vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài (dưới đây gọi tắt là thương nhân):
Trừ hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu quy định tại Nghị định này và các văn bản pháp luật khác, thương nhân được xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa không phụ thuộc vào ngành nghề đăng ký kinh doanh.
Chi nhánh thương nhân được xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa theo ủy quyền của thương nhân.
  1. Đối với thương nhân có vốn đầu tư nước ngoài, công ty và chi nhánh công ty nước ngoài tại Việt Nam:
Các thương nhân, công ty, chi nhánh khi tiến hành hoạt động thương mại thuộc phạm vi điều chỉnh tại Nghị định này, ngoài việc thực hiện các quy định tại Nghị định này, còn thực hiện theo các quy định khác của pháp luật có liên quan, các cam kết của Việt Nam trong các điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và lộ trình do Bộ Công Thương công bố.
  1. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có điều kiện, khi xuất khẩu, nhập khẩu, ngoài việc thực hiện quy định của Nghị định này, thương nhân phải thực hiện quy định của pháp luật về điều kiện xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa đó.

TƯ VẤN THÀNH LẬP CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU

HOTLINE  0960769530. Chúng tôi sẽ tư vấn cho giúp bạn.
Để thực hiện thủ tục thành lập công ty xuất nhập khẩu trong trường hợp này, Luật An Sinh sẽ tư vấn và hỗ trợ Quý khách hàng thực hiện các thủ tục sau:
  • Lựa chọn tên công ty có ý nghĩa, dễ nhớ và phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành.
  • Lựa chọn các ngành nghề phù hợp với mục đích kinh doanh của Công ty.
  • Soạn hồ sơ nộp lên Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và đầu tư.
Trong bước này, An Sinh sẽ hỗ trợ Quý khách hàng soạn các giấy tờ cần thiết của hồ sơ thành lập công ty bao gồm:
  • Đơn đề nghị đăng ký thành lập công ty.
  • Điều lệ Công ty
  • Danh sách thành viên/cổ đông sáng lập của Công ty
  • Sổ đăng ký cổ đông của Công ty (đối với trường hợp công ty cổ phần)
  • Chứng chỉ hành nghề đối với các ngành nghề kinh doanh yêu cầu chứng chỉ hành nghề (chứng chỉ này không được sử dụng ở các doanh nghiệp khác) hoặc Giấy xác nhận số dư tài khoản của Ngân hàng thương mại VN đối với trường hợp kinh doanh ngành nghề yêu cầu vốn pháp định.
  • Làm việc với chuyên viên để hoàn tất thủ tục đăng ký thành lập.
  • Hoàn thành thủ tục khắc con dấu tròn của Công ty.
  • Thực hiện thủ tục đăng công báo cho công ty
  • Hướng dẫn, tư vấn Quý công ty thực hiện các thủ tục nộp thuế môn bài và đăng ký thuế sau thành lập với Cơ quan thuế quản lý.
  • Tư vấn dịch vụ in hoá đơn, chữ ký số.
  • Tư vấn giải đáp các lĩnh vực đăng ký kinh doanh mà bạn băn khoăn
  • Tư vấn hướng dẫn và làm thủ tục khai thuế ban đầu tại cơ quan thuế.
  • Nội dung của dịch vụ thành lập doanh nghiệp – Thành lập Công ty
Hãy đến với Tư vấn Luật An Sinh để được tư vấn tận tình.
Hotline 0969769530

TÀI LIỆU CẦN CHUẨN BỊ THÀNH LẬP CÔNG TY XUẤT KHẨU

DỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU
DỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU
NHỮNG TÀI LIỆU KHÁCH HÀNG CẦN CUNG CẤP CHO TƯ VẤN LUẬT AN SINH
1/ Bản sao chứng thực CMND của người đứng đầu công ty dự kiến thành lập và các thành viên/cổ đông sáng lập dự kiến hoặc bản sao ĐKKD nếu cổ đông/thành viên là tổ chức.
2/ Bản sao chứng thực và Bản gốc để đối chiếu Chứng chỉ hành nghề nếu kinh doanh các ngành nghề yêu cầu chứng chỉ hành nghề.
3/ Giấy tờ chứng minh vốn pháp định nếu kinh doanh các ngành nghề yêu cầu vốn pháp định.
4/ Thông tin về công ty dự kiến thành lập
Thông tin cho việc thành lập doanh nghiệp bao gồm:
  • Tên CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU dự định thành lập ( Dự kiến 3 tên, tiêng tiếng Việt, Tiếng Anh, Tên Viết Tắt)
  • Địa chỉ trụ sở chính công ty xuất nhập khẩu
  • Vốn điều lệ và tỷ lệ góp vốn của công ty xuất nhập khẩu
  • Ngành nghề kinh doanh Công ty ty xuất nhập khẩu
  • Thông tin người đại diện theo pháp Luật của công ty xuất nhập khẩu.
5/ Giấy tờ chứng minh địa chỉ trụ sở chính là hợp pháp (nếu có yêu cầu).
6/ Giấy tờ khác theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có).
Với phong cách làm việc chuyên nghiệp, thủ tục nhanh chóng, Tư vấn Luật An Sinh sẽ đem lại dịch vụ chất lượng, hài lòng tới Quý khách. Hày gọi cho chúng tôi ngay đề được tư vấn 24/24.  HOTLINE 0969769530
Khi cần tư vấn, hỗ trợ, hãy tìm đến chúng tôi!!!
TƯ VẤN LUẬT AN SINH
Gieo chuyên nghiệp, gặt niềm tin
Mail: tuvanluatansinh.sta@gmail.com
SĐT liên hệ: 0969769530
Website: tuvanluatansinh.com
Địa chỉ: Số 19, Đường Trung Yên 14, Yên Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội.

Thứ Ba, 5 tháng 7, 2016

THÀNH LẬP CÔNG TY TNHH HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN

THÀNH LẬP CÔNG TY TNHH HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN
Hỏi: Hiện tôi muốn thành lập một công ty TNHH hai thành viên trở lên, xin quý công ty cho tôi hỏi tôi phải làm những gì và theo trình tự nào?
Trả lời: Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi thắc mắc của mình đến cho chúng tôi với câu hỏi của bạn chúng tôi xin tư vấn như sau:
Theo qui định của ,Luật doanh nghiệp 2014 và các văn bản pháp luật có liên quan thì trình tự thủ tục thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên được tiến hành theo các bước sau:
1. Chuẩn bị hồ sơ đăng kí thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên. Thành phần hồ sơ, bao gồm:
a. Giấy đề nghị Đăng ký doanh nghiệp
b. Dự thảo Điều lệ Công ty;
c. Danh sách thành viên công ty
d. Bản sao hợp lệ các giấy tờ :
- Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân nếu người thành lập doanh nghiệp là cá nhân
- Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo ủy quyền và văn bản ủy quyền nếu người thành lập doanh nghiệp là tổ chức
- Quyết định thành lập doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
2.  Trình tự thực hiện: Để thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên thì cần thực hiện các bước
Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ:
- Công dân, tổ chức: nộp hồ sơ tại Bộ phận “một cửa”, nộp phí, lệ phí (nếu có) và nhận giấy biên nhận-hẹn trả kết quả giải quyết hồ sơ.
-Phòng Đăng ký kinh doanh: tiếp nhận hồ sơ, trả giấy hẹn cho công dân, tổ chức.
Bước 2: Giải quyết hồ sơ:
+ Phòng Đăng ký kinh doanh thụ lý hồ sơ, xin ý kiến của các cơ quan liên quan (nếu cần) trong quá trình giải quyết.
+ Hoàn tất kết quả giải quyết hồ sơ và chuyển cho Bộ phận một cửa để trả cho công dân, doanh nghiệp.
Bước 3: Trả kết quả giải quyết hồ sơ:
+ Công dân nhận kết quả giải quyết hồ sơ tại bộ phận “một cửa”.
Thời hạn giải quyết: 03 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ
Hi vọng sự tư vấn của chúng tôi đã giải đáp được thắc mắc cho bạn nếu cần thêm bất cứ sự giúp đỡ gì hãy liên lạc với chúng tôi.
Khi cần tư vấn, hỗ trợ, hãy tìm đến chúng tôi!!!
Gieo chuyên nghiệp, gặt niềm tin
Mail: tuvanluatansinh.sta@gmail.com
SĐT liên hệ: 0969769530
Website: tuvanluatansinh.com
Địa chỉ: Số 19, Đường Trung Yên 14, Yên Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội.

CHUYỂN ĐỔI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN

Do thay đổi chiến lược, nhu cầu quản trị kinh doanh, nhu cầu tăng vốn cho công ty TNHH một thành viên mà trong quá trình hoạt động ... Dự liệu tình huống đó, Luật DN năm 2014 và các VB hướng dẫn đã có những quy định về chuyển đổi loại hình công ty, trong đó có việc chuyển đổi từ công ty TNHH 1 thành viên sang công ty cổ phần. Chuyển đổi Công ty TNHH một thành viên thành Công ty cổ phần là hình thức tái cơ cấu lại doanh nghiệp thông qua hoạt động chuyển đổi loại hình hoạt động công ty từ Công ty TNHH một thành viên thành Công ty cổ phần. Về hình thức chuyển đổi, Công tyTNHH một thành viên có thể kết nạp thêm thành viên mới hoặc chuyển nhượng phần vốn góp và phải đảm bảo có tối thiểu là 03 cổ đông trở lên.
Theo điều Điều 196.Luật doanh nghiệp 2014 quy định “Chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần:
1. Đối với doanh nghiệp nhà nước chuyển đổi thành công ty cổ phần thì thực hiện theo quy định của pháp luật về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần.
2. Công ty trách nhiệm hữu hạn có thể chuyển đổi thành công ty cổ phần theo phương thức sau đây:
a) Chuyển đổi thành công ty cổ phần mà không huy động thêm tổ chức, cá nhân khác cùng góp vốn, không bán phần vốn góp cho tổ chức, cá nhân khác;
b) Chuyển đổi thành công ty cổ phần bằng cách huy động thêm tổ chức, cá nhân khác góp vốn;
c) Chuyển đổi thành công ty cổ phần bằng cách bán toàn bộ hoặc một phần phần vốn góp cho một hoặc một số tổ chức, cá nhân khác;
d) Kết hợp phương thức quy định tại các điểm a, b và c khoản này.
3. Công ty phải đăng ký chuyển đổi công ty với Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc chuyển đổi. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ chuyển đổi, cơ quan đăng ký doanh nghiệp cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
4. Công ty chuyển đổi đương nhiên kế thừa toàn bộ các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ, gồm cả nợ thuế, hợp đồng lao động và các nghĩa vụ khác của công ty được chuyển đổi.
5. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo cho các cơ quan nhà nước có liên quan theo quy định tại khoản 1 Điều 34 của Luật này; đồng thời cập nhật tình trạng pháp lý của công ty trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.”
- Thủ tục chuyển đổi:
ü  Doanh nghiệp lập hồ sơ đầy đủ theo quy định của pháp luật.
ü  Người thực hiện thủ tục mang theo giấy giới thiệu/ giấy ủy quyền để nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa Sở kế hoạch đầu tư.
ü  Khi tiếp nhận hồ sơ, Bộ phận một cửa Sở Kế hoạch và Đầu tư viết giấy hẹn cho DN.
ü  Doanh nghiệp nhận kết quả theo thời gian trong giấy hẹn.
- Hồ sơ chuyển đổi công ty TNHH một thành viên sang CTCP
ü  Giấy đề nghị đăng ký chuyển đổi doanh nghiệp;
ü  Điều lệ công ty cổ phần có đầy đủ chữ ký của chủ sở hữu công ty, của người đại diện theo pháp luật của công ty;
ü  Danh sách thành viên sáng lập công ty cổ phần.
ü  Quyết định của chủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viên về việc chuyển đổi doanh nghiệp;
ü  Danh sách chủ nợ và số nợ chưa thanh toán, gồm cả nợ thuế, thời hạn thanh toán; Danh sách người lao động hiện có; Danh sách các hợp đồng chưa thanh lý;
ü  Bản sao hợp lệ giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực của chủ sở hữu công ty, của người đại diện theo pháp luật của công ty;
ü  Văn bản thỏa thuận với các bên của hợp đồng chưa thanh lý về việc công ty trách nhiệm hữu hạn được chuyển đổi tiếp nhận và thực hiện các hợp đồng đó;
ü  Văn bản cam kết về việc tiếp nhận và sử dụng lao động hiện có của doanh nghiệp đồng thời về việc kế thừa các quyền và nghĩa vụ tài chính của công ty hiện tại;
ü  Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của công ty TNHH 1 thành viên;
ü  Hợp đồng chuyển nhượng vốn góp và biên bản thanh lý hợp đồng chuyển nhượng.
ü   Văn bản xác nhận, chứng minh vốn pháp định đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định;
ü   Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của một hoặc một số cá nhân theo quy định đối với công ty kinh doanh các ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.

Khi cần tư vấn, hỗ trợ, hãy tìm đến chúng tôi!!!
Gieo chuyên nghiệp, gặt niềm tin
Mail: tuvanluatansinh.sta@gmail.com
SĐT liên hệ: 0969769530
Website: tuvanluatansinh.com
Địa chỉ: Số 19, Đường Trung Yên 14, Yên Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội.



MÔ HÌNH TỔ CHỨC QUẢN LÍ CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN

Công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên có mô hình tổ chức quản lí do cá nhân hoặc tổ chức làm chủ sở hữu.
-          Nếu do tổ chức làm chủ sở hữu thì được tổ chức và hoạt động theo 2 mô hình sau:
Mô hình 1: bao gồm chủ tịch công ty, giám đốc (hoặc tổng giám đốc) và kiểm soát viên.
Mô hình 2: bao gồm Hội đồng thành viên, giám đốc (hoặc tổng giám đốc) và kiểm soát viên.
Điểm khác biệt của 2 mô hình công ty này là một loại hoạt động theo thủ trưởng lãnh đạo và hoạt động theo chế độ tập thể.
Thành viên Hội đồng thành viên do chủ sở hữu công ty bổ nhiệm, miễn nhiệm gồm từ 03 đến 07 thành viên với nhiệm kỳ không quá 05 năm. Hội đồng thành viên nhân danh chủ sở hữu công ty thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty; nhân danh công ty thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty, trừ quyền và nghĩa vụ của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc; chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ sở hữu công ty về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Chủ tịch công ty do chủ sở hữu bổ nhiệm. Chủ tịch công ty nhân danh chủ sở hữu thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty; nhân danh công ty thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty, trừ quyền và nghĩa vụ của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc; chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ sở hữu công ty về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao theo quy định của Luật này, pháp luật có liên quan và Điều lệ công ty.
Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty bổ nhiệm hoặc thuê Giám đốc hoặc Tổng giám đốc với nhiệm kỳ không quá 05 năm để điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc chịu trách nhiệm trước pháp luật và Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình. Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên khác của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty có thể kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc trừ trường hợp pháp luật, Điều lệ công ty có quy định khác.
Còn về kiểm soát viên, Chủ sở hữu công ty quyết định số lượng Kiểm soát viên, bổ nhiệm Kiểm soát viên với nhiệm kỳ không quá 05 năm và việc thành lập Ban kiểm soát. Kiểm soát viên chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ sở hữu công ty về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình.
- Cơ cấu tổ chức và quản lí của công ty TNHH 1 thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu
Điều 85 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định cơ cấu tổ chức quản lí của Công ty TNHH một thành viên do một cá nhân làm chủ sở hữu có Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
+ Chủ tịch công ty có thể kiêm nhiệm hoặc thuê người khác làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
+ Quyền, nghĩa vụ của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc được quy định tại Điều lệ công ty, hợp đồng lao động mà Giám đốc hoặc Tổng giám đốc ký với Chủ tịch công ty.
Mô hình tổ chức quản lý công ty bao gồm: Chủ tịch công ty, giám đốc (Tổng giám đốc).
Như vậy, chủ sở hữu công ty đồng thời là Chủ tịch công ty. Chủ tịch công ty có thể kiêm Giám đốc (Tổng giám đốc). Quyền, nghĩa vụ của Giám đốc (Tổng giám đốc) được quy định tại Điều lệ công ty, Hợp đồng lao động mà Giám đốc (Tổng giám đốc) ký với Chủ tịch công ty).
Khi cần tư vấn, hỗ trợ, hãy tìm đến chúng tôi!!!
Gieo chuyên nghiệp, gặt niềm tin
Mail: tuvanluatansinh.sta@gmail.com
SĐT liên hệ: 0969769530
Website: tuvanluatansinh.com

Địa chỉ: Số 19, Đường Trung Yên 14, Yên Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội.

VỐN CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN

VỐNCỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN
1.      Vốn điều lệ
Là tổng giá trị tài sản do các thành viên đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty TNHH một thành viên.
- Chuyển nhượng vốn: Chuyển nhượng vốn điều lệ là một trong những quyền của chủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viên. Chuyển nhượng vốn cũng là cách thức để chủ sở hữu rút vốn. Trong công ty TNHH một thành viên, nếu chủ sở hữu chuyển nhượng một phần vốn sở hữu của mình cho người khác thì phải thực hiện thủ tục chuyển đổi công ty TNHH 1 thành viên thành công ty TNHH 2 thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần. Nếu chủ sở hữu công ty chuyển nhượng toàn bộ vốn sở hữu của mình cho người khác thì phải thực hiện thủ tục thông báo thay đổi chủ sở hữu hoặc người đại diện theo pháp luật nếu chủ sở hữu đồng thời là người đại diện theo pháp luật.
Người nhận chuyển nhượng phần vốn góp của chủ sở hữu sẽ trở thành chủ sở hữu hoặc thành viên công ty hoặc thành viên công ty dù trong trường hợp công ty TNHH một thành viên đang hoạt động, giải thể hay phá sản.
- Thay đổi vốn điều lệ theo điều 87 Luật doanh nghiệp 2014 quy định :
“1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thay đổi vốn điều lệ trong các trường hợp sau đây:
a) Hoàn trả một phần vốn góp trong vốn điều lệ của công ty nếu đã hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn 02 năm, kể từ ngày đăng ký doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho chủ sở hữu;
b) Vốn điều lệ không được chủ sở hữu thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định tại Điều 74 của Luật này.
2. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên tăng vốn điều lệ bằng việc chủ sở hữu công ty đầu tư thêm hoặc huy động thêm vốn góp của người khác. Chủ sở hữu quyết định hình thức tăng và mức tăng vốn điều lệ.
3. Trường hợp tăng vốn điều lệ bằng việc huy động thêm phần vốn góp của người khác, công ty phải tổ chức quản lý theo một trong hai loại hình sau đây:
a) Công ty trách nhiệm hai thành viên trở lên và công ty phải thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc thay đổi vốn điều lệ;
b) Công ty cổ phần theo quy định tại Điều 196 của Luật này.”
- Giảm vốn Điều lệ: Một điểm mới của Luật Doanh nghiệp 2014 là cho phép công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được giảm vốn điều lệ. Theo đó, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nếu không góp đủ vốn điều lệ trong thời hạn quy định như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp thì được quyền đăng ký điều chỉnh giảm vốn bằng giá trị số vốn thực góp. Trong trường hợp này, chủ sở hữu/thành viên chưa thanh toán hoặc chưa thanh toán đủ vốn điều lệ đã đăng ký góp, số cổ phần đã đăng ký mua phải chịu trách nhiệm tương ứng với tổng giá trị phần vốn góp đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời hạn cam kết góp. Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp cũng có thể điều chỉnh giảm vốn bằng cách hoàn trả một phần vốn góp trong vốn điều lệ của công ty theo các điều kiện quy định tại Luật Doanh nghiệp năm 2014.
2.      Vốn kinh doanh
Vốn kinh doanh của Công ty bao gồm vốn điều lệ và các vốn khác. Để đảm bảo hoạt động kinh doanh, khi có nhu cầu Công ty có thể vay vốn Ngân hàng, vay các đơn vị kinh tế khác, phát hành trái phiếu hay liên doanh, liên kết, tiếp nhận đầu tư, huy động vốn theo quy định hiện hành của Nhà nước.
Khi cần tư vấn, hỗ trợ, hãy tìm đến chúng tôi!!!
Gieo chuyên nghiệp, gặt niềm tin
Mail: tuvanluatansinh.sta@gmail.com
SĐT liên hệ: 0969769530
Website: tuvanluatansinh.com
Địa chỉ: Số 19, Đường Trung Yên 14, Yên Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội.



KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM VÀ ƯU NHƯỢC ĐIỂM CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN

KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM  VÀ ƯU NHƯỢC ĐIỂM CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN
            1. Khái niệm: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.
2. Đặc điểm
-Về thành viên: Công ty chỉ có một thành viên duy nhất làm chủ sở hữu. Chủ sở hữu của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có thể là tổ chức hoặc cá nhân.
-Về vốn điều lệ: Vốn điều lệ của công ty thuộc do chủ sở hữu duy nhất của công ty đầu tư. Trong công ty không có sự liên kết góp vốn của nhiều thành viên như những loại hình công ty khác.
-Về chế độ chịu trách nhiệm: Chủ sở hữu của công ty TNHH một thành viên chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.
-Về chuyển nhượng vốn: Chủ sở hữu công ty có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác. Sau khi chuyển nhượng vốn, công ty có thể chuyển đổi thành công ty TNHH 2 thành viên trở lên hoặc DN tư nhân.
-Về phát hành chứng khoán: Công ty TNHH 1 thành viên không được phát hành cổ phần. Tuy nhiên giống như công ty TNHH hai thành viên trở lên công ty TNHH 1 thành viên được huy động vốn trên thị trường chứng khoán, kể cả việc chào bán chứng khoán trên thị trường ra công chúng bằng hình thức chứng khoán không phải là cổ phần.
-Về tư cách pháp lý: Công ty TNHH 1 thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
3. Ưu điểm, nhược điểm loại hình công ty TNHHmột thành viên
Ưu điểm
-          Do có tư cách pháp nhân nên các thành viên công ty chỉ trách nhiệm về các hoạt động của công ty trong phạm vi số vốn góp vào công ty nên ít gây rủi ro cho người góp vốn;
-          Số lượng thành viên công ty trách nhiệm không nhiều và các thành viên thường là người quen biết, tin cậy nhau, nên việc quản lý, điều hành công ty không quá phức tạp;
-          Chế độ chuyển nhượng vốn được điều chỉnh chặt chẽ nên nhà đầu tư dễ dàng kiểm soát được việc thay đổi các thành viên, hạn chế sự thâm nhập của người lạ vào công ty.
Nhược điểm:
-          Do chế độ trách nhiệm hữu hạn nên uy tín của công ty trước đối tác, bạn hàng cũng phần nào bị ảnh hưởng;
-          Công ty trách nhiệm hữu hạn chịu sự điều chỉnh chặt chẽ của pháp luật hơn là doanh nghiệp tư nhân hay công ty hợp danh;
-          Việc huy động vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn bị hạn chế do không có quyền phát hành cổ phiếu.
Khi cần tư vấn, hỗ trợ, hãy tìm đến chúng tôi!!!
Gieo chuyên nghiệp, gặt niềm tin
Mail: tuvanluatansinh.sta@gmail.com
SĐT liên hệ: 0969769530
Website: tuvanluatansinh.com
Địa chỉ: Số 19, Đường Trung Yên 14, Yên Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội.